Xem ngày giờ tốt xấu để xuất hành, khởi sự làm các việc quan trọng của Khổng Minh Gia Cát Lượng

Ngày đăng: 08-08-2013 | Lượt xem: 4677

 

1. Tháng 1, 4, 7, 10 (tính theo ngày và tháng âm lịch)

Hảo dương (tốt)

Đạo tặc

(xấu)

Thuận dương (tốt)

Đường phong (tốt)

Kim thổ (xấu)

Kim dương (tốt)

6

5

4

1

2

3

12

11

10

7

8

9

18

17

16

13

14

15

24

23

22

19

20

21

30

29

28

25

26

27

Đường phong (vào các ngày âm lịch 1, 7, 13, 19, 25 của các tháng âm lịch 1, 4, 7, 10): Rất tốt, xuất hành thuận lợi, cầu tài được như ý, gặp quý nhân phù trợ

Kim thổ: Ra đi nhỡ tàu, xe, cầu tài không được, trên đường đi mất của, bất lợi.

Kim dương & thuận dương: Ra đi và về tốt, nhiều thuận lợi, được người tốt giúp, cầu tài được như ý, tranh luận thường thắng.

Đạo tặc: Rất xấu, xuất hành bị hại, mất của.

Hảo dương: Xuất hành thuận lợi, gặp người lớn vừa lòng, làm việc như ý muốn, áo phẩm vinh quy..

——————————————————

2. Tháng 2, 5, 8, 11:

Thiên đạo

(xấu)

Thiên

Thượng

(tốt)

Thiên

hậu

(xấu)

Thiên

dương

(tốt)

Thiên

môn

(tốt)

Thiên đường (tốt)

Thiên

tài

(tốt)

Thiên

tặc

(xấu)

1

8

7

6

2

3

4

5

9

16

15

14

10

11

12

13

17

24

23

22

18

19

20

21

25

30

26

27

28

29

Thiên đạo: Xuất hành, cầu tài nên tránh, dù được cũng phải tốn kém, thất lý mà thua.

Thiên môn: Xuất hành làm mọi việc đều vừa ý, cầu được ước thấy, mọi việc đều như ý.

Thiên đường: Xuất hành tốt, quý nhân phù trợ, buôn bán may mắn, mọi việc đều thuận.

Thiên tài: Nên xuất hành cầu tài, thắng lợi, được người tốt giúp đỡ, mọi việc đều thuận.

Thiên tặc: Xuất hành xấu, cầu tài không được, đi đường dễ mất cắp, mọi việc đều xấu.

Thiên dương: Xuất hành tốt, cầu tài được, hỏi vợ được, mọi việc đều như ý.

Thiên hậu: Xuất hành dù ít cũng bị cãi cọ, phải tránh xẩy ra tai nạn chảy máu.

Thiên thượng: Xuất hành để gặp cấp trên thì tuyệt vời, cầu tài thì được mọi việc thuận lợi.

——————————————————

3. Tháng 3, 6, 9, 12:

Bạch hổ đầu

(tốt)

Bạch hổ kiếp

 (tốt)

Bạch hổ túc

(xấu)

Huyền

 (xấu)

Chu

tước

(xấu)

Thanh

long

túc (xấu)

Thanh long kiếp (tốt)

Thanh long đầu (tốt)

2

3

4

5

1

8

7

6

10

11

12

13

9

16

15

14

18

19

20

21

17

24

23

22

26

27

28

92

25

30

Chu tước: Xuất hành cầu tài đều xấu, hay mất của, kiện cáo thường đuối lý.

Bạch hổ đầu: Xuất hành cầu tài đều được, đi đâu đều thông đạt cả.

Bạch hổ kiếp: Xuất hành cầu tài được như ý muốn, đi hướng Nam và Bắc rất thuận lợi.

Bạch hổ túc: Cấm đi xa, làm gì cũng không thành công, rất xấu trong mọi việc.

Huyền vũ: Xuất hành thường gặp cãi cọ, gặp việc xấu, không nên đi.

Thanh long đầu: Xuất hành nên đi vào sáng sớm, cầu tài thắng lợi, mọi việc như ý.

Thanh long kiếp: Xuất hành 4 phương tám hướng đều tốt, trăm sự đều như ý.

Thanh long túc: Đi xa không nên, xuất hành xấu, tài lộc không có, kiện cáo cũng đuối lý.

——————————————————

Ngày tam nương: gồm sáu ngày mùng 3, mùng 7, 13, 18, 22, và 27 âm lịch trong mỗi tháng âm lịch.

Người ta hay nói ngày xấu là ngày tam nương. Tam nương nghĩa là gì?

Ngày tam nương (tam nương nhật 三娘) theo tín ngưỡng dân gian Trung Quốc là những ngày rất xấu. Do đó, mỗi khi khởi sự làm một việc quan trọng (như khai trương, xuất hành, cưới hỏi, sửa chữa hay cất nhà, v.v…) để khỏi chuốc lấy thất bại, phải tránh khởi sự vào các ngày tam nương, gồm sáu ngày mùng 3, mùng 7, 13, 18, 22, và 27 trong mỗi tháng âm lịch.

Tam nương là “ba người đàn bà”. Theo dân gian Trung Quốc, tam nương gồm ba nàng Muội Hỉ 妺喜, Đát Kỷ 妲己, và Bao Tự 褒姒. Hầu hết sách sử Trung Quốc đều kết tội ba giai nhân tuyệt sắc này là nguyên nhân làm sụp đổ ba triều đại Hạ, Thương, Tây Chu vào trước Công nguyên (TCN).

——————————————————

Ngày nguyệt kỵ: mùng 5, 14, 23 âm lịch mỗi tháng

Trong 1 tháng  luôn có 3 ngày cộng vào bằng 5

 Ngày mùng 5

 Ngày 14  gồm 1+4 = 5

 Ngày 23 gồm  2+3 = 5

Dân gian thường gọi 3 ngày này là các ngày “nửa đời, nửa đoạn”, xuất hành đi đâu cũng vất vả, khó được việc, “mùng 5, 14, 23 đi chơi còn lỗ nữa là đi buôn”.

Phi tinh trong cửu cung bát quái : Nhất bạch, nhị hắc, tam bích, tứ lục, ngũ hoàng, lục bạch, thất xích, bát bạch, cửu tử. Trong số cửu tinh thì  Sao Ngũ hoàng (thuộc trung cung) được cho là xấu nhất, vận sao Ngũ hoàng bay tới đâu mang hoạ tới đó. Cứ theo phi tinh 9 cung lại quay trở về Ngũ hoàng:

 Ngũ hoàng 5

 5 + 9 = 14

 14 + 9 = 23

Đặc biệt nhất là ngày 5 tháng 5  (trùng lặp Ngũ hoàng thổ), người ta thường nói: “nen nét như rắn mùng 5”. Vào ngày mùng 5 /5 âm lịch rắn không ra khỏi nơi ẩn nấp, tương truyền ai chặt được đầu rắn mùng 5 ra đường  sẽ gặp nhiều may mắn. Bởi vì thời gian đó phương lực ly tâm từ Trái Đất kết hợp với lực hấp dẫn từ Mặt Trăng, hướng tâm từ Mặt Trời và Vũ trụ không bình thường gây cho Rắn run sợ, ù tai, hoa mắt không dám ra ngoài.

Còn có sách Cổ gọi là ngày Lý Nhan:

 Niên niên nguyệt nguyệt tại nhân gian

 Tùng cổ chí kim hữu văn tự

 Khẩu khẩu tương truyền bất đẳng dấu

 Vô sự vu tử chi xã tắc

 Lý nhan nhập trạch táng 3 nam

 Mùng 5 phạm ly tán gia trưởng

 14 phùng chi thân tự chướng

 23 hành thuyền lạc thuỷ lâm quan sự

 Giai nhân Mộ khán nhị thập tam.

 (Bất lợi kỵ cưới gả, đi xa)

 ——————————————————

LỤC NHÂM TƯỚNG PHÁP

(Cánh tính giờ xuất hành của Lý Thuần Phong)

Cánh tính: (ngày âm + tháng âm + khắc giờ định đi) – 2 : 6 = kết quả (số dư), tra bảng sẽ có nội dung để cân nhắc.

Ví dụ: ngày 21 tháng 4 âm lịch, định đi lúc 7h15 (thuộc khắc 5), vận dụng công thức ta có: (21 + 4 + 5) – 2 = 28; lấy 28: 6 = 4 (tức dư 4). Tra vào bảng thì là giờ Xích khẩu, nên tránh.

 Từ sau 11h đến 1h (hoặc từ  sau 23h đến 01h sáng) là khắc 1

Từ sau 1h đến 3h (hoặc từ sau 13h – 15h) là khắc 2

Từ sau 3h đến 5h (hoặc từ sau 15h – 17h00) là khắc 3

Từ sau 5h  đến 7h (hoặc từ sau 17h – 19h) là khắc 4

Từ sau 7h đến 9h (hoặc từ sau 19h – 21h) là khắc 5

Từ sau 9h đến 11h (hoặc từ sau 21h – 23h) là khắc 6

 – Số dư 1 (giờ đại an)

Mọi việc đều tốt lành, cầu tài thì đi hướng Tây Nam. Nhà cửa yên lành, người đi bình yên.

– Số dư 2 (giờ tốc hỷ)

Vui sắp tới. Cầu tài đi hướng Nam. Đi việc gặp gỡ các quan nhiều may mắn. Chăn nuôi đều thuận lợi. Người đi có tin về.

– Số dư 3 (giờ lưu niên)

Nghiệp khó thành. Cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại, người đi chưa có tin về, hay mất mát, phòng ngừa cãi cọ, miệng tiếng. Công việc hơi chậm nhưng làm gì đều chắc chắn.

– Số dư 4 (giờ xích khẩu)

Hay cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải đề phòng mà hoãn lại. Phòng ngừa người nguyền rủa. Tránh lây bệnh.

– Số dư 5 (giờ tiểu các)

Rất tốt lành, đi thường gặp may mắn, buôn bán có lời, phụ nữ có tin mừng, người đi xa sắp về nhà, mọi việc đều hòa hợp, có bệnh sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khỏe.

– Số dư 0 (giờ tuyệt lộ)

Cầu tài không có lợi, hay bị trái ý, ra đi gặp nạn, việc quan phải đòn, gặp ma quỷ cúng lễ mới an.

——————————————————

Thời điểm không nên bắt đầu xuất hành hoặc khởi sự làm bất cứ điều gì là đúng 12 giờ trưa (giờ chính Ngọ) của mỗi ngày vì giờ này sẽ rơi vào thời khắc cực dương sanh âm nên khi khởi sự làm việc gì cũng sẽ rất bất lợi, dễ gặp tai nạn, trục trặc xe cộ mỗi chi chọn đúng thời điểm này để bắt đầu xuất hành đi xa.

Ghi chú: Chúng ta cũng không nên quá tin tưởng vào việc xem ngày giờ tốt xấu mà nhất nhất phải tính toán ngày giờ cho thật kỹ lưỡng để xuất hành cho được hanh thông vì ngoài những điều không tốt ra vẫn còn phụ thuộc vào một yếu tố rất quan trọng nữa chính là tâm đức của mỗi người vì là đức năng thắng số mà.

Chánh Tuân tổng hợp.

Bài viết khác:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *