36 tử huyệt trên cơ thể

Ngày đăng: 07-06-2012 | Lượt xem: 2303

 

36 TỬ HUYỆT (36 HUYỆT TRÍ MẠNG)

Điểm huyệt là khống chế, chế ngự người một cách nhanh chóng; còn giải huyệt là để cứu người. Mục đích của thuật điểm huyệt, giải huyệt cũng như những môn võ khác là tập luyện để cho khí huyết lưu thông, gân cốt dẻo dai, thân thể cường tráng, làm cho trí óc minh mẫn, tăng sức tự tin và chịu đựng trong đời sống, nâng cao tuổi thọ.

Thuật điểm huyệt và giải huyệt căn cứ vào học thuyết huyệt, kinh lạc của y học và học thuyết âm dương ngũ hành.

Cơ thể con người do lục phủ ngũ tạng, các mạch, gân cốt…hình thành; lục phủ ngũ tạng có quan hệ mật thiết với tương sinh tương khắc ngũ hành.

Nhiệm vụ của kinh lạc là phân bố khí huyết lục phủ ngũ tạng, bên ngoài là tứ chi để điều hòa cân bằng và nuôi sống cơ thể. Con người sinh tồn, mạnh khỏe, tráng kiện là do khí huyết điều hòa. Nếu kinh lạc bị tắc nghẽn thì khí huyết đình trệ, cơ thể con người bị suy nhược, bệnh tật, có thể nguy hiểm đến tính mạng.

Theo thuật điểm huyệt, muốn khống chế, chế ngự con người có hiệu quả, nhanh chóng là khống chế kinh lạc, không chế các huyệt. Nhưng muốn cứu người, trị bệnh hiệu quả thì cũng căn cứ vào kinh lạc và huyệt.

Toàn bộ cơ thể có 12 đường kinh lạc và 02 mạch Nhâm, Đốc. Trên cơ thể con người có nhiều huyệt nằm trên 12 đường kinh lạc và mạch Nhâm, Đốc, gọi là kinh huyệt; cũng có những huyệt nằm ngoài những đường này, gọi là huyệt ngoài kinh.

Trên cơ thể con người có 365 huyệt. Trong đó có 108 huyệt lớn và vừa, 257 huyệt nhỏ. Trong 108 huyệt lớn và vừa đó người ta phát hiện ra có 36 đại huyệt, gọi là huyệt trí mạng, nếu bị đánh vào những huyệt này thì có thể nguy hiểm đến tính mạng, đồng thời người ta cũng phát hiện ra các đại huyệt này có liên quan đến 12 giờ trong một ngày.

Toàn bộ thân thể có 108 huyệt nguy hiểm, trong đó có 72 huyệt nói chung khi bị điểm, đánh không đến nổi gây ra tử vong, còn lại 36 huyệt trí mạng có thể dẫn đến tử vong, còn gọi là TỬ HUYỆT. 

Trong khi va chạm quyền cước, có thể trở thành SÁT THỦ nếu thực hiện đòn đánh vào các Tử Huyệt như:Bách Hội, Thần Đình, Thái Dương, Nhĩ Môn, Tình Minh, Nhân Trung, Á Môn, Phong Trì, Nhân Nghênh, Đản Trung, Cựu Vĩ, Cự Khuyết, Thần Khuyết, Khí Hải, Quan Nguyên, Trung Cực, Khúc Cốt, Ưng Song, Nhũ Trung, Nhũ Căn, Kỳ Môn, Chương Môn, Thương Khúc, Phế Du, Quyết Âm Du, Tâm Du, Thanh Du, Mệnh Môn, Chí Thất, Khí Hải Du, Vi Lư, Kiến Tỉnh, Thái Uyên, Tâm Túc Ly, Tâm âm giao, Dung Tuyền.

36 huyệt nguy hiểm ở trên, sau khi bị điểm trúng đều có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng.

A.  VỊ TRÍ CÁC HUYỆT NGUY HIỂM VÙNG ĐẦU, CỔ:

1. Huyệt Bách Hội:

– Vị trí: Tại giao điểm của tuyến chính giữa đỉnh đầu và đường nối liền phần đầu nhọc trên của 2 tai.

– Khi bị điểm trúng: Sẽ choáng váng, ngã xuống đất bất tỉnh nhân sự.

2. Huyệt Thần Đình:

– Vị trí: Từ mép tóc trước trán lên 5 cm.

– Khi bị điểm trúng: Sẽ choáng váng, ảnh hưởng đến não.

3. Huyệt Thái Dương:

– Vị trí: tại chỗ lõm phía đuôi chân mày.

– Khi bị điểm trúng: Sẽ choáng váng, mắt tối lại, ù tai.

4. Huyệt Nhĩ Môn:

– Vị trí: Tại chỗ khuyết ở trước vành tai, khi há miệng hiện ra chỗ lõm.

– Khi bị điểm trúng: Ù tai, choáng đầu ngã xuống đất.

5. Huyệt Tình Minh:

– Vị trí:Tại chỗ góc khóe mắt trong, đầu chân mày.

– Khi bị điểm trúng: Có thể hôn mê hoặc hoa mắt ngã xuống đất.

6. Huyệt Nhân Trung:

– Vị trí: Dưới chóp mũi.

– Khi bị điểm trúng: Sẽ choáng đầu, hoa mắt.

7. Huyệt Á Môn:

– Vị trí: Sau ót, chỗ lõm giữa gai đốt sống cổ thứ nhất và đốt sống cổ thứ 2.

– Khi bị điểm trúng: Đập vào khu diên tủy (một phần não sau nối tuỷ sống) sẽ không nói được, choáng đầu, ngã xuống đất bất tỉnh.

8. Huyệt Phong Trì:

– Vị trí: Phía sai dái tai, chỗ lõm dưới xương chẩm.

– Khi bị điểm trúng: Đập vào trung khu diên tủy, hôn mê bất tỉnh.

9. Huyệt Nhân Nghênh:

– Vị trí: Yết hầu, ngang ra 2 bên 5cm.

– Khi bị điểm trúng: Khí huyết ứ đọng, choáng đầu.

B. CÁC HUYỆT NGUY HIỂM Ở VÙNG BỤNG, NGỰC:

1. Huyệt Đản Trung:

– Vị trí: Giữa hai đầu vú.

– Khi bị điểm trúng: Nội khí tản mạn, lòng dạ hoảng loạn, thần trí không được rõ ràng.

2. Huyệt Cưu Vĩ:

– Vị trí: Trên rốn 15cm.

– Khi bị điểm trúng: Đập vào động mạch vách bụng, tĩnh mạch, gan, mật, chấn động tim, đọng máu, có thể gây tử vong.

3. Huyệt Cự Khuyết:

– Vị trí: Trên rốn 9cm.

– Khi bị điểm trúng: Đập vào gan, mật, chấn động tim, có thể gây tử vong.

4. Huyệt Thần Khuyết:

– Vị trí: Tại chính giữa rốn.

– Khi bị điểm trúng: Đập vào thần kinh sườn, chấn động ruột, bàng quan, tổn thương đến khí, làm thân thể mất đi sự linh hoạt.

5. Huyệt Khí Hải:

– Vị trí: Dưới rốn 4cm.

– Khi bị điểm trúng: Đập vào vách bụng, tĩnh động mạch và sườn, phá khí, máu bị ứ lại làm thân thể mất đi sự linh hoạt.

6. Huyệt Quan Nguyên:

– Vị trí: Dưới rốn 7cm.

– Khi bị điểm trúng: Đập vào động mạch vách bụng dưới, tĩnh mạch và thần kinh sườn gây chấn động ruột, khí huyết ứ đọng.

7. Huyệt Trung Cực:

– Vị trí: Dưới rốn 10cm.

– Khi bị điểm trúng: Đập vào động mạch vách bụng, tĩnh mạch và chấn động thần kinh kết tràng chữ S, thương tổn khí cơ.

8. Huyệt Khúc Cốt:

– Vị trí: Tại xương khung chậu bụng dưới – hạ bộ.

– Khi bị điểm trúng: Thương tổn đến khí cơ toàn thân, khí huyết ứ đọng.

9. Huyệt Ưng Song:

– Vị trí: Trên vú, tại xương sườn thứ 3.

– Khi bị điểm trúng: Đập vào thần kinh sườn và thần kinh trước ngực cho đến động, tĩnh mạch, chấn động làm tim ngừng cung cấp máu, gây choáng váng.

10. Huyệt Nhũ Trung:

– Vị trí: Tại chính giữa đầu vú.

– Khi bị điểm trúng: Đập vào thần kinh sườn và động mạch sung huyết (nhồi máu) phá khí.

11. Huyệt Nhũ Căn:

– Vị trí: Dưới đầu vú 1 đốt xương sườn.

– Khi bị điểm trúng: Do phía trong bên trái là quả tim, nên khi bị điểm trúng sẽ đập vào tim, gây sốc dễ dẫn đến tử vong.

12. Huyệt Kỳ Môn:

– Vị trí: Dưới núm vú, tại xương sườn thứ 6.

– Khi bị điểm trúng: Đập vào gan, lá lách, chấn động cơ xương, khí huyết ứ đọng.

13. Huyệt Chương Môn:

– Vị trí: Tại tuyến giữa nách, mút cuối xương sườn nổi số 1, khi co khuỷu tay khép vào nách, nó nằm ngang với điểm cuối cùng của khuỷu tay.

– Khi bị điểm trúng: Vì phía trong bên phải là gan, nghiêng phía dưới là lá lách, nên khi bị điểm trúng sẽ đập vào gan hoặc lá lách, phá hoại màng cơ xương, cản trở sự lưu thông của máu và tổn thương đến khí.

14. Huyệt Thương Khúc:

– Vị trí: Giữa bụng tại bao tử, ngang ra 2 bên 5cm.

– Khi bị điểm trúng: Đập vào thần kinh sườn và đọng mạch vách bụng, chấn đọng ruột, tổn thương khi, ứ đọng máu.

C. CÁC HUYỆT NGUY HIỂM TẠI PHẦN LƯNG, EO VÀ MÔNG:

1. Huyệt Phế Du:

– Vị trí: Tại mỏm gai đốt sống ngực thứ 3, ngang ra 2 bên lưng 4cm.

– Khi bị điểm trúng: Đập vào động mạch xương sườn thứ 3, tĩnh mạch và thần kinh, chấn động tim, phổi, phá khí.

2. Huyệt Quyết Âm Du:

– Vị trí: Tại phía dưới mỏm gai đốt sống ngực thứ 4, ngang ra 2 bên lưng 4cm.

– Khi bị điểm trúng: Đập vào thành tim, phổi, phá khí cơ, dễ gây tử vong.

3. Huyệt Tâm Du:

– Vị trí: Tại mỏm gai đốt sống ngực thứ 5, ngang ra 2 bên lưng 4cm.

– Khi bị điểm trúng: Đập vào thành tim, phá huyết, thương tổn khí.

4. Huyệt Thận Du:

– Vị trí: Tại mỏm gai đốt sống eo lưng thứ 2, ngang ra 2 bên lưng 4cm.

– Khi bị điểm trúng: Đập vào quả thận, tổn khí cơ, dễ dẫn đến liệt nửa người.

5. Huyệt Mệnh Môn:

– Vị trí: Giữa đốt sống thắt lưng thứ 2 và thứ 3.

– Khi bị điểm trúng: Đập vào xương sườn, phá khí cơ, dễ gây ra liệt nửa người.

6. Huyệt Chí Thất:

– Vị trí: Tại mỏm gai đốt sống eo lưng thứ 2 ngang ra 2 bên 6cm.

– Khi bị điểm trúng: Đập vào động mạch eo lưng, tĩnh mạch và thần kinh, chấn động thận, thương tổn nội khí.

7. Huyệt Khí Hải Du:

– Vị trí: Tại mỏm gai đốt sống eo lưng thứ 3, ngang ra 2 bên 4cm.

– Khi bị điểm trúng: Đập vào quả thận, cản trở huyết, phá khí.

8. Huyệt Vĩ Lư:

– Vị trí: Tại giữa chỗ hậu môn và xương cùng.

– Khi bị điểm trúng: Gây trở ngại đến sự lưu thông của khí trên toàn thân, khí tại huyệt Đan điền không dâng lên được.

D. CÁC HUYỆT VỊ NGUY HIỂM Ở TAYVÀ CHÂN:

1. Huyệt Kiên Tĩnh:

– Vị trí: Chỗ cao nhất phần vai.

– Khi bị điểm trúng: Cánh tay tê bại, mất đi sự linh hoạt.

2. Huyệt Thái Uyên:

– Vị trí: Ngữa lòng bàn tay, tại chỗ lõm lằn ngang cổ tay.

– Khi bị điểm trúng: Cản trở bách mạch, tổn thương nội khí.

3. Huyệt Túc Tam Lý:

– Vị trí: Bờ dưới xương bánh chè xuống 6cm, trước xương ống chân ngang ra ngoài 1 ngón tay.

– Khi bị điểm trúng: Chi dưới tê bại, mất đi sự linh hoạt.

4. Huyệt Tam Âm Giao:

– Vị trí: Tại đầu nhọn mắt cá chân thẳng lên 6 cm, sát bờ sau xương ống chân.

– Khi bị điểm trúng: Chi dưới tê bại, mất linh hoạt, thương tổn khí ở huyệt Đan điền.

5. Huyệt Dũng Tuyền:

– Vị trí: Nằm tại lòng bàn chân, khi co ngón chân xuất hiện chỗ lõm.

– Khi bị điểm trúng: Thương tổn đến khí tại huyệt Đan điền, khí không thể thăng lên được, phá khinh công.

Tóm lại, 36 huyệt nguy hiểm ở trên, sau khi bị điểm trúng đều có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng.

Nguồn:www. tailieu.vn

Ghi chú:

– 36 tử huyệt nêu trên cũng chính là 36 đại huyệt trên cơ thể. Nếu chúng ta day ấn các huyệt này với một lực tác động vừa phảisẽ rất hữu ích cho sức khỏe cũng như giúp cho việc phòng ngừa và điều trị bệnh rất hiệu nghiệm,tuy nhiên nếu tác động quá mạnh vào đúng vị trí các huyệt này sẽ rất nguy hiểm, thậm chí có thể dẫn đến  tử vong.

Mọi người có thể tham khảo thêm quyển Sổ tay tìm huyệt để xác định đúng vị trí của các huyệt trên cơ thể:

Bài viết khác:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *